Lên lớp 2, bé bắt đầu làm quen với số có ba chữ số và những bài toán có lời văn dài hơn. Đây cũng là lúc nhiều gia đình cho con thử sức với các kỳ thi toán tư duy như TIMO. Dạng đề này không đòi hỏi kiến thức vượt lớp, nhưng thử thách khả năng đọc kỹ, suy luận và đếm có hệ thống.

15 câu dưới đây là đề do đội ngũ Karotto tự soạn, chia đều 5 mảng: logic, số học, lý thuyết số, hình học, tổ hợp. Đây không phải đề thi chính thức và Karotto không liên kết với ban tổ chức TIMO. Muốn hiểu thêm về kỳ thi, cha mẹ xem bài TIMO là gì?.

Mọi đáp số đã được kiểm tra lại bằng máy: thử hết mọi trường hợp, riêng bài đếm hình thì đếm trên toạ độ từng đoạn thẳng của hình vẽ.

Cách dùng đề luyện này

Đề có 15 câu, phạm vi số đến 1000. Trong mỗi mảng, câu đứng trước dễ hơn câu đứng sau. Cha mẹ có thể dùng đề theo ba bước:

Bấm giờ: in đề hoặc chép ra giấy, cho bé làm trong khoảng 45 phút (gợi ý của Karotto, chừng 3 phút một câu). Chỉ ghi đáp số, chưa mở lời giải. Bé chưa đọc thạo thì cha mẹ đọc đề giúp.
Làm theo mảng: nếu bé mới làm quen hoặc dễ mệt, chia đề thành nhiều buổi ngắn, mỗi buổi một hoặc hai mảng (3 đến 6 câu). Làm hết một mảng rồi mới sang mảng khác, để bé tập trung vào một kiểu suy nghĩ.
Chữa bài: với mỗi câu, để bé kể lại cách làm trước, rồi mới mở "Xem lời giải". Câu sai thì tìm đúng bước bé hiểu nhầm, ghi lại, hôm sau cho bé làm lại.

Mẹo cho cha mẹ: đừng chấm chỉ bằng đáp số. Một câu đúng nhờ đoán mò chưa đáng mừng bằng một câu sai mà bé giải thích được mình nghĩ thế nào. Lời giải bên dưới được viết để cha mẹ đọc một lượt là giảng lại được bằng lời của mình.

Phần 1: Logic (câu 1 đến 3)

Câu 1

Cưa một khúc gỗ thành 2 khúc mất 5 phút. Hỏi cưa khúc gỗ đó thành 5 khúc mất bao nhiêu phút? (Mỗi lần cưa đều mất 5 phút.)

Xem lời giải

Đáp số: 20 phút.

  1. Cưa 1 lần được 2 khúc. Cưa 2 lần được 3 khúc. Mỗi lần cưa thêm 1 khúc.
  2. Muốn có 5 khúc thì cần 5 − 1 = 4 lần cưa.
  3. 4 lần, mỗi lần 5 phút: 5 + 5 + 5 + 5 = 20 phút.

Câu trả lời sai phổ biến là 25 phút. Cha mẹ lấy một tờ giấy dài, cho bé vẽ 4 vạch cắt, bé sẽ thấy ngay 4 vạch tạo ra 5 phần.

Câu 2

Các bạn xếp thành một hàng dọc. Bạn Na đứng thứ 8 tính từ đầu hàng và đứng thứ 12 tính từ cuối hàng. Hỏi hàng có bao nhiêu bạn?

Xem lời giải

Đáp số: 19 bạn.

  1. Na đứng thứ 8 từ đầu: phía trước Na có 7 bạn.
  2. Na đứng thứ 12 từ cuối: phía sau Na có 11 bạn.
  3. Cả hàng gồm 7 bạn phía trước, 11 bạn phía sau và chính Na: 7 + 11 + 1 = 19 bạn.

Cách khác: 8 + 12 = 20, nhưng Na bị đếm hai lần nên bớt 1, còn 19. Lỗi hay gặp là trả lời 20.

Câu 3

Trong ba bạn Tí, Tèo, Tũn có đúng một bạn đã ăn chiếc bánh. Tí nói: "Tèo ăn bánh". Tèo nói: "Tớ không ăn". Tũn nói: "Tớ không ăn". Biết rằng chỉ có đúng một bạn nói thật. Hỏi ai đã ăn bánh?

Xem lời giải

Đáp số: Tũn.

Thử lần lượt từng bạn là người ăn bánh, rồi đếm xem có mấy câu nói thật:

  1. Nếu Tí ăn: câu của Tí sai, câu của Tèo đúng, câu của Tũn đúng. Có 2 câu đúng, không hợp.
  2. Nếu Tèo ăn: câu của Tí đúng, câu của Tèo sai, câu của Tũn đúng. Có 2 câu đúng, không hợp.
  3. Nếu Tũn ăn: câu của Tí sai, câu của Tèo đúng, câu của Tũn sai. Có đúng 1 câu đúng, hợp đề bài.

Vậy Tũn đã ăn bánh. Phương pháp "giả sử rồi kiểm tra" này là chìa khoá của mọi bài nói thật, nói dối. Cho bé kẻ bảng 3 dòng, mỗi dòng ghi đúng hay sai cho từng câu.

Phần 2: Số học (câu 4 đến 6)

Câu 4

Tính nhanh: 125 + 238 + 75 + 62 = ?

Xem lời giải

Đáp số: 500.

  1. Tìm các cặp cộng lại ra số tròn trăm: 125 + 75 = 200 và 238 + 62 = 300.
  2. Đổi chỗ các số hạng không làm thay đổi tổng, nên ta cộng theo cặp: 200 + 300 = 500.

Dấu hiệu nhận ra cặp: nhìn chữ số hàng đơn vị. 5 và 5 cộng lại tròn chục, 8 và 2 cũng tròn chục. Luyện "nhìn đuôi số" giúp bé tính nhanh hơn hẳn.

Câu 5

Tìm số tiếp theo trong dãy: 2, 5, 11, 23, ...

Xem lời giải

Đáp số: 47.

  1. Thử tìm khoảng cách: 5 − 2 = 3, 11 − 5 = 6, 23 − 11 = 12. Khoảng cách gấp đôi sau mỗi bước.
  2. Khoảng cách tiếp theo là 24, nên số tiếp theo là 23 + 24 = 47.

Cũng có thể thấy quy luật "gấp đôi rồi thêm 1": 2 gấp đôi là 4, thêm 1 được 5; 5 gấp đôi là 10, thêm 1 được 11; 11 thành 23; 23 thành 47. Hai cách cho cùng đáp số, cha mẹ khuyến khích bé tìm thử cả hai.

Câu 6

Hai thùng có tất cả 150 lít nước. Thùng thứ nhất nhiều hơn thùng thứ hai 30 lít. Hỏi thùng thứ nhất có bao nhiêu lít nước?

Xem lời giải

Đáp số: 90 lít.

  1. Bớt ở thùng thứ nhất 30 lít (phần nhiều hơn), hai thùng sẽ bằng nhau. Tổng còn 150 − 30 = 120 lít.
  2. Hai thùng bằng nhau, mỗi thùng là một nửa của 120: 60 lít. Đó là thùng thứ hai.
  3. Thùng thứ nhất: 60 + 30 = 90 lít.

Kiểm tra: 90 + 60 = 150 và 90 − 60 = 30. Vẽ hai đoạn thẳng, đoạn trên dài hơn đoạn dưới một khúc 30, là cách trực quan nhất để bé hiểu vì sao phải trừ 30 trước.

Phần 3: Lý thuyết số (câu 7 đến 9)

Câu 7

Có bao nhiêu số có ba chữ số mà cả ba chữ số đều giống nhau?

Xem lời giải

Đáp số: 9 số.

  1. Số có ba chữ số giống nhau có dạng 111, 222, 333, ...
  2. Chữ số hàng trăm không thể là 0 (vì 000 không phải số có ba chữ số), nên chữ số chung chỉ có thể từ 1 đến 9.
  3. Có 9 số: 111, 222, 333, 444, 555, 666, 777, 888, 999.

Câu 8

Tìm số chẵn lớn nhất có ba chữ số khác nhau.

Xem lời giải

Đáp số: 986.

  1. Hàng trăm lớn nhất: 9.
  2. Hàng chục lớn nhất, khác 9: 8.
  3. Hàng đơn vị phải là chữ số chẵn (0, 2, 4, 6, 8) và khác 9, 8. Chữ số chẵn lớn nhất còn lại là 6.

Số cần tìm là 986. Bé hay trả lời 988 (hai chữ số 8 trùng nhau) hoặc 987 (số lẻ). Hãy cho bé gạch chân ba yêu cầu trong đề: chẵn, lớn nhất, ba chữ số khác nhau.

Câu 9

Có bao nhiêu số có ba chữ số mà tổng ba chữ số bằng 3?

Xem lời giải

Đáp số: 6 số.

Chữ số hàng trăm phải từ 1 trở lên. Xét lần lượt từng trường hợp:

  1. Hàng trăm là 1: hai chữ số còn lại có tổng 2, được 102, 111, 120. Có 3 số.
  2. Hàng trăm là 2: hai chữ số còn lại có tổng 1, được 201, 210. Có 2 số.
  3. Hàng trăm là 3: hai chữ số còn lại đều là 0, được 300. Có 1 số.

Tổng: 3 + 2 + 1 = 6 số. Chia trường hợp theo hàng trăm là cách liệt kê không sót, không trùng.

Phần 4: Hình học (câu 10 đến 12)

Câu 10

Bạn Gấu xếp các khối lập phương bằng nhau thành bậc thang như hình. Hỏi Gấu đã dùng bao nhiêu khối?

Bậc thang xếp bằng khối lập phương: cột bên trái cao 3 khối, cột giữa cao 2 khối, cột bên phải cao 1 khối
Câu 10. Bậc thang ba cột, mỗi cột chỉ dày một khối.
Xem lời giải

Đáp số: 6 khối.

  1. Đếm theo từng cột: cột bên trái cao 3 khối, cột giữa 2 khối, cột bên phải 1 khối.
  2. Cộng lại: 3 + 2 + 1 = 6 khối.

Đếm theo cột (hoặc theo tầng: tầng dưới 3, tầng giữa 2, tầng trên 1) giúp bé không đếm trùng. Nếu nhà có khối xếp hình, cho bé xếp lại đúng như hình rồi đếm.

Câu 11

Hình bên có tất cả bao nhiêu hình tam giác?

Tam giác ABC, có thêm hai đoạn thẳng nối đỉnh A xuống hai điểm D và E nằm trên cạnh BCABCDE
Câu 11. Tam giác ABC có thêm hai đoạn thẳng AD và AE.
Xem lời giải

Đáp số: 6 hình tam giác.

  1. Mọi tam giác trong hình đều có đỉnh A và một cạnh nằm trên đáy BC. Vậy chỉ cần đếm số đoạn thẳng trên đáy.
  2. Đoạn ngắn (1 khúc): BD, DE, EC. Có 3 tam giác: ABD, ADE, AEC.
  3. Đoạn 2 khúc: BE, DC. Có 2 tam giác: ABE, ADC.
  4. Đoạn 3 khúc: BC. Có 1 tam giác: ABC.
  5. Tổng: 3 + 2 + 1 = 6 hình tam giác.

Mẹo "đếm đoạn trên đáy" biến bài đếm hình thành bài đếm đoạn thẳng, dễ hơn nhiều. Bé dùng được mẹo này cho cả hình có 3, 4 đường kẻ.

Câu 12

Hình chữ nhật bên được chia thành các ô vuông bằng nhau. Hỏi trong hình có tất cả bao nhiêu hình vuông?

Hình chữ nhật chia thành lưới 2 hàng, 3 cột ô vuông nhỏ bằng nhau
Câu 12. Hình chữ nhật gồm 2 hàng, mỗi hàng 3 ô vuông.
Xem lời giải

Đáp số: 8 hình vuông.

  1. Hình vuông nhỏ (1 ô): 2 hàng, mỗi hàng 3 ô, có 6 hình.
  2. Hình vuông to (cạnh bằng 2 ô, gồm 4 ô): có thể nằm ở bên trái hoặc dịch sang phải một ô, có 2 hình.
  3. Hình vuông cạnh 3 ô: không có, vì hình chỉ cao 2 ô.
  4. Tổng: 6 + 2 = 8 hình vuông.

Cha mẹ có thể cắt một miếng giấy vuông bằng 4 ô, cho bé đặt lên hình và trượt sang phải để đếm số vị trí. Bé sẽ nhớ cách này lâu hơn mọi lời giải thích.

Phần 5: Tổ hợp (câu 13 đến 15)

Câu 13

Có 4 bạn An, Bình, Chi, Dũng. Cứ hai bạn thì chụp chung với nhau một tấm ảnh. Hỏi chụp được tất cả bao nhiêu tấm ảnh?

Xem lời giải

Đáp số: 6 tấm ảnh.

  1. An chụp với Bình, Chi, Dũng: 3 tấm.
  2. Bình đã chụp với An rồi, còn chụp với Chi, Dũng: 2 tấm.
  3. Chi còn chụp với Dũng: 1 tấm.
  4. Tổng: 3 + 2 + 1 = 6 tấm ảnh.

Ảnh "An và Bình" với ảnh "Bình và An" là cùng một tấm. Liệt kê theo thứ tự tên giúp bé tránh đếm hai lần.

Câu 14

Từ bốn chữ số 1, 2, 3, 4, lập được bao nhiêu số có hai chữ số khác nhau?

Xem lời giải

Đáp số: 12 số.

  1. Chọn chữ số hàng chục: có 4 cách (1, 2, 3 hoặc 4).
  2. Với mỗi cách chọn hàng chục, hàng đơn vị phải khác hàng chục, còn 3 cách. Ví dụ hàng chục là 1 thì có 12, 13, 14.
  3. Số các số: 4 nhóm, mỗi nhóm 3 số, được 3 + 3 + 3 + 3 = 12 số.

Cho bé viết thành 4 dòng: 12, 13, 14 / 21, 23, 24 / 31, 32, 34 / 41, 42, 43. Viết thành bảng gọn gàng là bước đầu của tư duy tổ hợp.

Câu 15

Có bao nhiêu số có hai chữ số mà chữ số hàng chục lớn hơn chữ số hàng đơn vị?

Xem lời giải

Đáp số: 45 số.

Xét lần lượt chữ số hàng chục, đếm xem hàng đơn vị được mấy cách (phải nhỏ hơn hàng chục, có thể là 0):

  1. Hàng chục 1: đơn vị chỉ có 0, được 1 số (10).
  2. Hàng chục 2: đơn vị là 0 hoặc 1, được 2 số.
  3. Hàng chục 3: được 3 số. Cứ thế, hàng chục 9: được 9 số (90 đến 98).
  4. Tổng: 1 + 2 + 3 + 4 + 5 + 6 + 7 + 8 + 9 = 45 số.

Phép cộng cuối lại là bài "tính nhanh" ghép cặp tổng bằng 10. Cha mẹ có thể chỉ cho bé thấy các mảng toán liên quan với nhau như thế nào.

Bảng tự chấm theo mảng

Mỗi câu đúng được 1 điểm. Ghi số câu đúng của từng mảng vào cột thứ ba. Kết quả theo mảng có ích hơn tổng điểm, vì nó cho biết bé cần luyện thêm loại suy nghĩ nào.

MảngCâuBé đúngNếu đúng dưới 2 câu, nên luyện
Logic1, 2, 3…/3Tập vẽ sơ đồ, kẻ bảng hoặc xếp đồ vật thật trước khi trả lời; đọc chậm từng câu dữ kiện.
Số học4, 5, 6…/3Luyện tìm cặp số tròn chục, tròn trăm và vẽ sơ đồ đoạn thẳng cho bài tổng, hiệu.
Lý thuyết số7, 8, 9…/3Liệt kê có thứ tự (theo hàng chục, hàng trăm) và gạch chân mọi điều kiện trong đề.
Hình học10, 11, 12…/3Đếm từ hình nhỏ đến hình to, gọi tên hình bằng chữ cái, xếp que hoặc khối thật để kiểm tra.
Tổ hợp13, 14, 15…/3Liệt kê thành bảng hoặc sơ đồ nhánh; cảnh giác đếm trùng (An-Bình và Bình-An là một).
Tổng1 đến 15…/15Từ 12 câu trở lên: bé đã vững dạng bài này. Từ 8 đến 11 câu: luyện thêm các mảng yếu. Dưới 8 câu: lùi về bài cơ bản hơn, chưa cần làm đề thi.

Các mức trên chỉ là gợi ý của Karotto để cha mẹ chọn bước tiếp theo, không phải thang điểm của bất kỳ kỳ thi nào. Muốn xem thêm từng dạng bài và cách dạy, cha mẹ đọc bài Các dạng toán tư duy thường gặp ở tiểu học.

Luyện tiếp trong app Karotto

Minh bạch: Karotto là app của chính đội ngũ làm website này. Ở khoá Toán "Vườn Số", chặng luyện kiểu TIMO lớp 2 nằm ở đảo M6 (dành cho bé 7 tuổi), xen giữa các chặng học thường, với đủ 5 mảng logic, số học, lý thuyết số, hình học, tổ hợp như đề trên.

Câu lý thuyết số trong app Karotto: có bao nhiêu số có hai chữ số mà chữ số hàng đơn vị lớn hơn 4
Một câu lý thuyết số trong chặng luyện kiểu TIMO của Karotto: "Có bao nhiêu số có hai chữ số mà chữ số hàng đơn vị lớn hơn 4?"
  • Đề luyện tự sinh: cuối đảo có bài Đề luyện dạng thi. Đề do app tự sinh, không chép đề thi thật, nên mỗi lần làm là một đề khác và bé không học thuộc được đáp án.
  • Có giờ, chấm theo mảng: bé làm bài có đồng hồ như đi thi, xong thì xem điểm của từng mảng giống bảng tự chấm ở trên.
  • Xem lại câu sai: sau khi nộp bài, bé mở lại đúng những câu làm sai để xem lời giải.
  • Giọng đọc đề: đề và lời hướng dẫn được đọc thành tiếng bằng tiếng Việt, nên bé chưa đọc thạo vẫn tự luyện được.
  • Gợi ý 3 nấc: khi bí, bé được nhắc nhẹ trước, rồi đến hình minh hoạ, cuối cùng mới là đáp án kèm giải thích.

Mỗi ngày bé được học miễn phí một lượng bài vừa sức, mọi đảo đều mở. Nếu muốn luyện không giới hạn, gói Premium là mua một lần, dùng trọn đời, không phải thuê bao tháng hay năm, không bị trừ tiền định kỳ. App không có quảng cáo.

Tóm lại

Cho bé làm đề có giờ, chấm theo từng mảng, rồi chữa kỹ từng câu sai. Một đề được chữa cẩn thận có ích hơn ba đề làm vội. Mảng nào bé đúng dưới 2 câu thì luyện thêm mảng đó trước khi làm đề mới.

Câu hỏi thường gặp

Đề này có phải đề thi TIMO thật không?

Không. Đây là đề do đội ngũ Karotto tự soạn theo 5 mảng logic, số học, lý thuyết số, hình học, tổ hợp, có dạng giống các bài thường gặp. Karotto không liên kết với ban tổ chức TIMO. Muốn xem đề thật, cha mẹ nên tìm tài liệu chính thức của đơn vị tổ chức.

Bé nên làm đề này trong bao lâu?

Gợi ý khoảng 45 phút cho cả 15 câu, tức chừng 3 phút mỗi câu. Lần đầu có thể chia thành hai buổi, mỗi buổi 2 hoặc 3 mảng. Điều quan trọng là bé quen việc làm bài có giờ mà vẫn đọc kỹ đề.

Chữa bài cho con thế nào cho hiệu quả?

Để bé tự giải thích cách làm trước khi mở lời giải. Với câu sai, tìm đúng bước bé hiểu nhầm rồi cho bé làm lại câu đó vào hôm sau. Ghi điểm theo từng mảng để biết mảng nào cần luyện thêm.

Bé lớp 2 làm sai cả mảng tổ hợp thì sao?

Tổ hợp là mảng mới với hầu hết các bé lớp 2, sai nhiều là bình thường. Hãy luyện thói quen liệt kê thành bảng hoặc sơ đồ, làm lại từng câu cùng con, rồi mới chuyển sang bài khó hơn.

Luyện toán tư duy mỗi ngày cùng Thỏ Bông

Đề luyện kiểu TIMO tự sinh, có giờ, chấm theo mảng, có giọng đọc tiếng Việt và lời giải cho từng câu sai.